Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn

doc 26 trang skquanly 08/01/2025 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn

Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn
 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
 MỤC LỤC
 Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU................................................................................................2
 I. Đặt vấn đề. .....................................................................................................................2
 II. Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu...................................................................................3
 Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..........................................................................4
 I. Cơ sở lí luận của vấn đề .................................................................................................4
 II. Thực trạng vấn đề. ........................................................................................................5
 1. Đặc điểm tình hình địa phương. ....................................................................................5
 2. Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn............................................................................5
 3. Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học. ..............................6
 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học..........8
 III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề. ......................................................10
 1. Giải pháp 1. Triển khai các văn bản, tổ chức tuyên truyền về công tác duy trì sĩ số 
đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh. .......................................................................10
 2. Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch công tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học.
...................................................................................................................................................11
 3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố kiến thức cho học 
sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp. .................................................................................11
 4. Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập thân thiện, xanh, 
sạch, đẹp....................................................................................................................................12
 5. Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp.........................................16
 6. Giải pháp 6: Các ban ngành đoàn thể trong trường như Đoàn TNCSHCM, Đội TNTP 
thực hiện tính xung kích trong các hoạt động của trường nhất là việc vận động học sinh có 
nguy cơ bỏ học ra lớp................................................................................................................17
 7. Giải pháp 7: Quan tâm, giúp đỡ học sinh nghèo. .......................................................19
 8. Giải pháp 8: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình học sinh và chính quyền địa 
phương trong công tác duy trì sĩ số. 20
 9. Giải pháp 9: Khen thưởng. ..........................................................................................21
 IV. Tính mới của giải pháp:.............................................................................................21
 V. Hiệu quả SKKN:.........................................................................................................22
 Phần thứ ba: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.....................................................................23
 I. Kết luận:.......................................................................................................................23
 II. Kiến nghị: ...................................................................................................................24
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 1 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
 Trong bảng có thể thấy, số lượng học sinh bỏ học của trường THCS Lê 
Qúy Đôn nơi tôi đang công tác rất cao. Bản thân là một phó hiệu trưởng nhà 
trường tôi rất trăn trở phải làm thế nào để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học 
tại trường. Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn ở mức cao 
như vậy? Tại sao chúng ta đã có nhiều biện pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ 
học nhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn ở mức cao? Những biện pháp 
đó thực sự đã hiệu quả chưa? Có biện pháp nào hiệu quả hơn không?Xuất phát 
từ nhiều lý do như trên bản thân đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp giảm 
thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn” để nghiên cứu 
và áp dụng vào công tác duy trì sĩ số tại nhà trường nhằm giảm thiểu tình trạng 
học sinh bỏ học.
 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ 
học.
 Phạm vi nghiên cứu.
 - Địa điểm nghiên cứu: Trường THCS Lê Quý Đôn và địa bàn xã Đray 
Sáp.
 - Thời gian nghiên cứu và khảo sát: Năm học 2017 - 2018, 2018 - 2019.
 II. Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu. 
 - Nắm bắt các nguyên nhân bỏ học của học sinh, từ đó đề ra một số biện 
pháp thiết thực để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.
 - Nâng cao nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh về tầm quan trọng 
trong việc học tập của các em học sinh trong giai đoạn hiện nay.
 - Góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường và công 
tác phổ cập giáo dục THCS.
 - Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong công tác giáo dục học 
sinh, mối quan hệ giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 3 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
 Từ những nguyên nhân trên đã tác động không nhỏ đến cha mẹ học sinh và 
học sinh. Một số cha mẹ học sinh, học sinh không xác định được động cơ học 
tập, các em không hứng thú khi đến trường, đến lớp.Từ đó các em chán học rồi 
bỏ học, trong khi đó cha mẹ các em luôn bận bịu với cuộc sống mưu sinh hàng 
ngày, không quan tâm đến việc học tập của các con em mình, không quản lí 
được các em. 
 Từ cơ sở trên, việc đưa ra các biện pháp giảm thiểu học sinh bỏ học là vấn 
đề vô cùng thiết thực và cấp bách, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ 
giáo dục của Đảng và Nhà nước đề ra.
 II. Thực trạng vấn đề.
 1. Đặc điểm tình hình địa phương. 
 Xã Draysap là một xã tách ra từ xã Eana, là một xã nghèo của huyện Krông 
Ana và cách trung tâm huyện gần 25 km. Toàn xã có 8 thôn buôn, trong đó có 4 
buôn đặc biệt khó khăn, với gần 50% là người dân tộc thiểu số. Điều kiện kinh 
tế khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí, chất lượng cuộc 
sống của người dân còn thấp, nhận thức của người dân về việc học tập chưa cao 
nên việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình gặp nhiều khó khăn. 
 Cấp ủy, chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát sao 
đến giáo dục xã nhà. 
 Hệ thống giáo dục của xã gồm có 6 trường: 2 trường mầm non, 3 
trường tiểu học, 1 trường THCS. Cơ sở vật chất của nhà trường có đủ phòng học 
để thực hiện dạy đủ các môn học. 
 2. Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn. 
 2.1. Học sinh:
 Năm học Tổng số lớp Tổng số học sinh HSDT
 2017 - 2018 19 523 231
 2018 - 2019 19 553 253
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 5 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
nản bỏ học giữa chừng, còn một nguyên nhân khá phổ biến đó là tình trạng học 
sinh “nghiện” chơi Game, chơi bida dẫn đến trốn học rồi bỏ học
 Cơ sở vật chất còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng gây khó khăn 
trong các hoạt động giáo dục và việc bố trí phòng để dạy phụ đạo cho học sinh 
yếu, kém. Bên cạnh đó đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy học chưa đảm bảo nên 
cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường. Toàn trường có gần 
50% học sinh là người dân tộc thiểu số nên đa số các em còn rụt rè, chưa mạnh 
dạn, thiếu tự tin trong giao tiếp và sinh hoạt tập thể, trình độ học sinh chưa đồng 
đều, năng lực tiếp thu kiến thức của nhiều học sinh còn nhiều hạn chế. 
 Nhiều học sinh ở các nơi xa trường như: Buôn Kuôp, Đồng Tâm, Buôn 
Tour A, Buôn Tour B, giao thông đi lại khó khăn, nhiều em là con của các gia 
đình thuộc diện hộ nghèo, kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn.
 Mặc dù trong những năm học trước Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên 
trường THCS Lê Quý Đôn đã nỗ lực đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình 
trạng bỏ học của học sinh nhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn cao.
 STT Năm học Số HS bỏ học
 1 2015 - 2016 21
 2 2016 - 2017 22
 4. Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng học 
sinh bỏ học.
 4.1. Những yếu tố từ xã hội.
 Địa phương xã Đray Sap là xã đặc biệt khó khăn, có điạ bàn rộng, tình 
hình kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Hộ gia đình được xếp vào hộ 
nghèo, cận nghèo còn cao ảnh hưởng tới tình hình học tập của con em trong xã.
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 7 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
 - Một số học sinh bố mẹ ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống không 
quản lý giờ giấc của con em mình. Gia đình một số học sinh nghèo đi làm thuê ở 
xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân. Những học sinh này 
thường nói dối cha mẹ, thầy cô, thường xuyên nghỉ học không lí do, cúp tiết đi 
chơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học. 
 - Một số học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt như thiếu thốn tình 
cảm của bố hoặc mẹ, học sinh mồ côi , học sinh có bố mẹ ly hôn, đi làm ăn 
xa. Những học sinh này thường có tính khí bất thường, hay quậy phá, đánh 
nhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa lánh bạn bè nên dẫn đến tình trạng bỏ học .
 - Do kinh tế gia đình khó khăn đã khiến nhiều học sinh phải theo cha mẹ đi 
làm nương rẫy, hoặc bỏ học để phụ giúp công việc gia đình.
 - Một số em do nhà xa trường trên 10 km như học sinh ở Buôn Kuốp, Buôn 
Tuor B, thôn Đồng Tâm. Đoạn đường tới trường gồ gề, bụi vào mùa nắng và lầy 
lội vào mùa mưa. Các em muốn đi học phải thức dậy chuẩn bị từ 4h sáng. Chính 
vì vậy tạo nên cảm giác chán nản muốn bỏ học.
 - Sự phối hợp giữa cha mẹ học sinh với nhà trường chưa thực sự chặt chẽ, 
nhiều cha mẹ học sinh còn có tư tưởng trông chờ, phó mặc con em mình cho nhà 
trường.
 III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.
 Đứng trước thực trạng và tìm hiểu được các nguyên nhân trên, bản thân tôi 
luôn trăn trở tìm ra các giải pháp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học. Năm 
học 2017 - 2018, tôi mạnh dạn tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng đưa các giải 
pháp áp dụng tại trường THCS Lê Quý Đôn bước đầu đã đem lại hiệu quả nhất 
định. Để làm hạn chế việc học sinh bỏ học thì chúng ta thực hiện đồng bộ các 
giải pháp dưới đây. 
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 9 Tên đề tài: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Quý Đôn
 Thành lập ban duy trì sĩ số, phân công rõ trách nhiệm của Lãnh đạo nhà 
trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác vận động học sinh duy trì sĩ 
số đến từng lớp, từng thôn buôn, từng học sinh. (Có QĐ và phân công nhiệm vụ 
theo từng thôn, buôn). 
 Ban duy trì sĩ số có trách nhiệm thường xuyên tiếp nhận những trường hợp 
có nguy cơ bỏ học từ giáo viên chủ nhiệm, phân công thành viên phụ trách giúp 
đỡ các em, tìm hiểu nguyên nhân, những yếu tố tác động, động viên các em 
trong học tập trong suốt một năm học, khi học sinh có dấu hiệu nghỉ học thì ban 
duy trì sĩ số phối hợp các ban ngành vận động, động viên các em trở lại trường.
 Ban giám hiệu trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc ban duy trì sĩ số 
hoàn thành nhiệm vụ đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí cho các bộ phận, các 
thành viên trong ban duy trì sĩ số làm tốt công tác vận động học sinh ra lớp.
 (Có mẫu bảng theo dõi sĩ số hàng ngày kèm theo trong phần phụ lục)
 Sau mỗi năm học Ban giám hiệu tổ chức họp đánh giá hoạt động của ban 
duy trì sĩ số, khen thưởng những thành viên tích cực trong hoạt động duy trì sĩ 
số.
 3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố 
kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp.
 Tổ chức dạy bổ sung kiến thức, phụ đạo học sinh yếu kém để học sinh tự 
tin khi đến trường.
Người thực hiện :Vũ Thu Hương – Phó hiệu trưởng 11 

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_giam_thieu_tinh_trang.doc